1. Gói cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/2013/NQ-CP – Hạn mức 30000 tỷ

Năm 2013 trước tình hình kinh tế khó khăn, tồn kho BĐS cao. Chính phủ đã chỉ đạo thực hiện nghị quyết 02/2013/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ tồn kho BĐS trong đó có chỉ định NHNN giành một khoản ưu đãi lãi suất cho khách hàng vay mua nhà ở. Theo đó Bộ Xây dựng phối hợp với  NHNN để hướng dẫn về đối tượng và điều kiện được vay vốn ưu đãi lãi suất từ nguồn cho vay tái cấp vốn của NHNN cho các NHTM giải ngân cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có nhu cầu vay vốn. (Căn cứ: Khoản 3a – Mục I – Nghị quyết số 02/2013/NQ-CP ngày 07/01/2013)

Lãi suất ưu đãi không vượt quá 6%/năm:

Gói 30 nghìn tỷ là gói vay hỗ trợ mua nhà ở dành cho sản phẩm có giá dưới 1,05 tỷ( ví . Lãi suất gói 30 nghìn tỷ là 5% áp dụng cho năm 2016 hàng năm NHNN điều chỉnh lãi suất cho vay nhưng không vượt quá 6%/năm. Thấp hơn lãi suất gói vay thương mại của các ngân hàng rất nhiều (hiện nay lãi suất cho vay thương mại khoảng 8%/ năm và biên độ dao động trong khoảng + – 4%)

Thời gian áp dụng lãi suất ưu đãi kể trên tối đa từ ngày 01/6/2013 đến hết ngày 31/05/2016 (36 tháng) hoặc kết thúc trước ngày 31/05/2016 nếu các NHTM đã giải ngân đủ 30.000 tỷ từ nguồn cho vay tái cấp vốn của NHNN (Căn cứ: Khoản 1 – Điều 2; Điều 4; Khoản 1 – Điều 8 thông tư 11/2013/TT-NHNN ngày 15/05/2013)

Thời hạn cho vay: Tối đa 15 năm đối với vay mua nhà ở thương mại (căn hộ chung cư)

(Căn cứ: Khoản a – Điểm 3 – Điều 1 thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18/11/2014)

Nguồn vốn tối thiểu của khách hàng:

Các ngân hàng quy định mức vốn tối thiểu của Khách hàng có nhu cầu vay nhưng tối thiểu khách hàng phải có 20% giá trị của căn hộ chung cư đăng ký theo phương án vay. Thông thường các ngân hàng yêu cầu khách hàng có vốn tối thiểu 30% giá trị căn hộ chung cư đăng ký tài sản đảm bảo phương án vay. (Căn cứ: Tiết a – Khoản 5 – Điểm 2 – Điều 1 thông tư số 32/2014/TT-NHNN)

2. Đối tượng được vay gói 30000 tỷ: mở rộng cho nhiều đối tượng kể cả lao động tự do.

– Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp; viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập; lực lượng vũ trang nhân dân.

– Đối tượng thu nhập thấp. Đó là những người lao động thuộc các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; người đã được nghỉ lao động theo chế độ quy định; người lao động tự do, kinh doanh cá thể.

3. Điều kiện được vay đối với cá nhân, hộ gia đình vay mua nhà ở thương mại từ gói 30000 tỷ:

Theo quy định để được vay vốn thuê, thuê mua và mua nhà ở xã hội; vay vốn để thuê, mua nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70m2, có giá bán dưới 15 triệu đồng/ m2; vay vốn để mua nhà ở thương mại có tổng giá trị hợp đồng mua bán đã bao gồm thuế VAT (kể cả nhà và đất) không vượt quá 1,05 tỷ đồng; cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc có nhà ở nhưng diện tích quá chật chội. Cụ thể là:

 Căn hộ chung cư có diện tích bình quân của hộ gia đình thấp hơn 8m2/người;

 Nhà ở riêng lẻ với diện tích bình quân của hộ gia đình thấp hơn 8m2 /người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó nhỏ hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối thiểu được cấp phép xây dựng theo quy định của UBND cấp tỉnh.

 Chưa có nhà ở nhưng có đất ở đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và diện tích đất ở đó nhỏ hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối thiểu được cấp phép xây dựng theo quy định của UBND cấp tỉnh.

 Phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, TP trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở, hoặc trường hợp tạm trú thì phải có đóng bảo hiểm xã hội từ 01 năm trở lên tại tỉnh, thành phố đó (có thể không liên tục) và có giấy xác nhận của cơ quan bảo hiểm.

 Có hợp đồng mua nhà ở thương mại đã ký với chủ đầu tư các dự án phát triển nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị trên địa bàn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về nhà ở.

 Mỗi cá nhân hộ gia đình chỉ được vay vốn hỗ trợ nhà ở một lần

(Căn cứ: Điều 1 – Thông tư 17/2014/TT-BXD ngày 18/11/2014 về sửa đổi bổ sung một số điều tại thông tư số 07/2013/TT-BXD ngày 15/05/2013 và thông tư số 18/2013/TT-BXD ngày 31/10/2013 về hướng dẫn việc xác định các đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở theo nghị quyết 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ)

4. Hồ sơ, thủ tục vay gói 30 nghìn tỷ:

– Hồ sơ Khách hàng phải chuẩn bị:

 Giấy đề nghị vay vốn (bản gốc, theo mẫu của ngân hàng cho vay).

 CMND/hộ chiếu/CMQĐ/ còn hiệu lực của khách hàng, của vợ (chồng) của khách hàng (bản sao y).

 Hộ khẩu thường trú/KT3/Sổ tạm trú/Giấy xác nhận hộ khẩu (bản sao y)

 Giấy đăng ký kết hôn hoặc Giấy chứng nhận độc thân (bản sao y).

 Bản gốc xác nhận đơn vị đang công tác đối với đối tượng 1 (Mẫu phụ lục 1 – theo TT 07/2013/TT- BXD) Hoặc bản gốc xác nhận của UBND phường (Mẫu Phụ lục 1 – theo TT 18/2013/TT-BXD).

– Hồ sơ tài sản đảm bảo (TSĐB): Chính là HĐMB và giấy tờ về căn hộ CC đã mua của CĐT.

 Nếu TSĐB là tài sản khác thì cần các chứng từ (bản gốc) chứng minh quyền sở hữu hợp pháp tài sản của khách hàng như: Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, Giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm,… Khi khách hàng thế chấp tài sản bằng tài sản khác hồ sơ nhà ở chỉ cần bản sao y.

 Nếu TSĐB là tài sản hình thành từ vốn vay, cần hợp đồng mua bán nhà hóa đơn, biên lai (sao y của công ty bán)

– Hồ sơ chứng minh tài tính: Tùy từng ngân hàng và từng thời điểm cho vay

 Hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 năm trở lên hoặc Quyết định tuyển dụng hoặc Quyết định biên chế, Quyết định tăng ngạch lương gần nhất (bản sao y).

 Sao kê lương 03 tháng hoặc 06 tháng gần nhất (tùy yêu cầu từng ngân hàng) hoặc bảng lương của đơn vị công tác hoặc xác nhận lương của đơn vị công tác (bản gốc).

 Các chứng từ chứng minh thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác (như Hợp đồng dân sự, kinh doanh thương mại, bảng kê xác nhận nguồn thu, lợi nhuận từ góp vốn, hoạt động đầu tư,…) (bản Photo)

* Một số lưu ý trong quá trình tư vấn khách hàng:

1/ Chính sách của mỗi ngân hàng và từng thời điểm có thể không giống nhau, ví dụ:

– Khách hàng vay vốn từ gói 30000 tỷ được ưu đãi thời hạn vay tối đa 15 năm; thanh toán gốc và lãi đều hàng tháng, lãi suất không vượt quá 6%/năm và tính trên dư nợ giảm dần (hàng tháng)

– Ngân hàng A căn cứ 1,05 tỷ đã bao gồm cả KPBT 2% trong khi đó ngân hàng B không tính KPBT vào mức 1,05 tỷ

– Ngân hàng A đồng ý giải ngân song song mỗi đợt thanh toán khách hàng và ngân hàng cùng giải ngân theo tỷ lệ 20 – 80% hoặc 30 -70%, Ngân hàng B yêu cầu khách hàng phải có mức vốn tối thiểu đủ 20 đến 30%

2/ Điều Kiện vay vốn của khách hàng (người đứng đơn vay vốn: Cá nhân hoặc 02 vợ chồng)

– Khách hàng chưa được nhà nước hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức; Chưa sở hữu nhà ở (căn cứ vào sổ đỏ được cấp cho chính khách hàng đang muốn vay vốn) Tại Hà Nội; có HKTT ở Hà Nội trường hợp không có HKTT ở Hà Nội thì phải có sổ tạm trú KT3 và có tham gia Bảo hiểm xã hội tại Hà Nội từ đủ 01 năm trở lên (có thể không liên tục); Có nguồn vốn tự có tối thiểu 20 % (hoặc có thêm tài sản khác đảm bảo cho khoản vay); Khả năng tài chính để trả nợ chứng minh bằng thu nhập hàng tháng (qua sao kê tài khoản ngân hàng, thang bảng lương) sau khi trừ chi phí cố định phải còn dư để trả nợ,

Ví dụ: Gia đình có 02 vợ chồng và 01 con nhỏ: Chi phí cố định hàng tháng vào khoảng 12 triệu, hồ sơ vay vốn phải chứng minh được hàng tháng có thu nhập khoảng từ 15 triệu trở lên mới có khả năng trả nợ; Trường hợp vay 500 triệu mỗi tháng phải trả gốc và lãi cho ngân hàng trung bình khoảng 05 triệu.

– Khách hàng phải mua nhà ở tại dự án đảm bảo điều kiện có giá bán ≤ 1,05 tỷ, hoặc CHCC ≤ 70m2 giá bán ≤ 15 triệu/m2; đã có Hợp đồng mua bán nhà ở hợp lệ ký với Chủ đầu tư thì ngân

hàng mới giải ngân theo tiến độ; Người đứng đơn vay vốn đồng thời đứng tên trên HĐMB và có Hộ khẩu ở Hà Nội hoặc có xác nhận đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội ở Hà Nội.

– Những khoản cam kết cho vay nếu chưa được giải ngân trước ngày 01/06/2016 (vì dự án chưa thi công đạt tiến độ để thu tiền của khách hàng theo HĐMB) thì khách hàng phải vay với lãi suất bằng với gói vay thương mại của ngân hàng làm hồ sơ.